Chương IX. Dữ liệu và xác suất thực nghiệm
Ôn tập cuối chương IX
Ôn tập chương: thu thập và phân loại dữ liệu, bảng thống kê, các loại biểu đồ, kết quả có thể và xác suất thực nghiệm.
Tóm tắt kiến thức
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Dữ liệu | Dữ liệu số (số liệu) hoặc không phải số; thu thập bằng quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi hoặc lấy từ nguồn có sẵn; cần hợp lí |
| Bảng thống kê, biểu đồ tranh | Một biểu tượng ứng với một số đơn vị; nửa biểu tượng ứng với nửa số đó; chọn ƯCLN của các số liệu để mọi hàng có số nguyên biểu tượng |
| Biểu đồ cột, cột kép | Chiều cao cột là giá trị; cột kép so sánh hai bộ dữ liệu, cần chú giải |
| Kết quả có thể | Liệt kê đủ các kết quả của thí nghiệm; sự kiện gồm một hay nhiều kết quả |
| Xác suất thực nghiệm | Số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thực hiện |
Ghi nhớ: Luôn kiểm tra đơn vị và chú giải khi đọc biểu đồ.
Ví dụ ôn tập
Ví dụ. Bạn Linh tung đồng xu lần, được lần ngửa. Tính xác suất thực nghiệm của mặt sấp.
- Số lần sấp: .
- .
Mở rộng
Trong cuộc sống, các con số xuất hiện dưới nhiều dạng biểu đồ. Em có thể thử lập một bảng thống kê về số bước chân mỗi ngày của mình trong một tuần rồi vẽ biểu đồ cột; nhìn biểu đồ, em sẽ thấy ngày nào mình vận động nhiều nhất.
Mẹo: Trước khi vẽ biểu đồ, hãy tự hỏi: số liệu lớn nhất là bao nhiêu để chọn khoảng chia trục cho hợp lí?