Chương VIII. Những hình hình học cơ bản
Ôn tập cuối chương VIII
Ôn lại điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc và số đo góc.
Tóm tắt kiến thức
| Khái niệm | Điều cần nhớ |
|---|---|
| Điểm, đường thẳng | Điểm đặt tên chữ in hoa, đường thẳng chữ thường; , . Qua hai điểm phân biệt có một và chỉ một đường thẳng. |
| Hai đường thẳng | Cắt nhau (1 điểm chung), song song (không có điểm chung), trùng nhau (vô số điểm chung). |
| Điểm nằm giữa, tia | nằm giữa , khi trên đoạn . Hai tia chung gốc tạo thành đường thẳng là hai tia đối nhau. |
| Đoạn thẳng | nằm giữa , thì . |
| Trung điểm | nằm giữa , và . |
| Góc | Góc là hình gồm hai tia chung gốc (đỉnh là gốc chung, cạnh là hai tia), kí hiệu hoặc . Góc bẹt có hai cạnh là hai tia đối nhau. Số đo góc không vượt quá . Nhọn , vuông , tù (và ), bẹt . |
Ví dụ tổng hợp
Ví dụ. Với hình trên: , , thẳng hàng, nằm giữa và , cm, cm, là trung điểm của . Tính , và .
- nằm giữa , nên (cm).
- là trung điểm của nên (cm).
- nằm giữa và (vì ) nên (cm).
Ví dụ. Cho , và . Sắp xếp các góc theo thứ tự tăng dần của số đo và cho biết mỗi góc là góc gì.
- So sánh số đo: .
- và nhỏ hơn nên là góc nhọn; lớn hơn và nhỏ hơn nên là góc tù.
Mở rộng
Đếm đoạn thẳng. Trên một đường thẳng có điểm phân biệt thì mỗi cặp điểm cho một đoạn thẳng, nên có đoạn thẳng. Với 5 điểm , , , , : từ có 4 đoạn, từ thêm 3, từ thêm 2, từ thêm 1: đoạn.
Cùng một con số cũng là số góc tạo bởi 5 tia chung gốc, và là số đường thẳng qua 5 điểm không thẳng hàng ba điểm nào. Ba bài toán đếm khác nhau nhưng có chung một quy luật: đếm số cặp.