Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Ôn tập cuối chương II
Ôn lại quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN và BCNN của chương II.
Tóm tắt kiến thức
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Chia hết | (); là ước, là bội |
| Dấu hiệu | Cho 2: tận cùng chẵn. Cho 5: tận cùng 0 hoặc 5. Cho 3, 9: tổng các chữ số chia hết cho 3, 9 |
| Số nguyên tố | Lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó |
| ƯCLN | Thừa số nguyên tố chung, số mũ nhỏ nhất |
| BCNN | Thừa số nguyên tố chung và riêng, số mũ lớn nhất |
| Phân tích ra thừa số nguyên tố | Dùng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột; viết các thừa số từ bé đến lớn, gộp thành luỹ thừa |
| Rút gọn phân số | Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN thì được phân số tối giản; ƯCLN thì , nguyên tố cùng nhau |
| Quy đồng mẫu | Mẫu chung thường lấy là BCNN của các mẫu |
Ghi nhớ: ƯCLN dùng cho bài toán "chia đều, nhiều nhất"; BCNN dùng cho bài toán "bao lâu thì gặp lại, ít nhất".
Các dạng bài thường gặp
Ví dụ. Cô Hoa có 60 cái kẹo và 45 cái bánh, muốn chia thành các phần quà giống nhau với số phần nhiều nhất. Chia được bao nhiêu phần?
- Số phần là ước chung của 60 và 45; muốn nhiều nhất thì lấy ƯCLN.
- , nên .
Ví dụ. Tìm chữ số để số chia hết cho 9.
- Tổng các chữ số: .
- Cần . Với là chữ số từ 0 đến 9, chỉ có .
Ví dụ. Xếp 48 bạn thành các hàng có số bạn bằng nhau, mỗi hàng từ 3 đến 12 bạn. Có mấy cách xếp?
- Số bạn mỗi hàng là ước của 48: .
- Chọn các ước từ 3 đến 12: .
Ví dụ. Dùng dấu hiệu chia hết, cho biết số có chia hết cho 2; 3; 5; 9; 10 không.
- Tận cùng là 0 nên chia hết cho 2, 5 và 10.
- Tổng các chữ số chia hết cho 9 và cho 3.
Ví dụ. Tìm số tự nhiên lớn nhất sao cho , và .
- là ước chung của ba số, lớn nhất nên .
- , , nên ƯCLN là .
Mở rộng
Khi gặp bài toán tìm số, hãy tự hỏi: đề bài đang cần "chung" hay "riêng", cần "lớn nhất" hay "nhỏ nhất"? Đề nói "chia đều", "xếp thành các nhóm bằng nhau", "cạnh ô vuông lớn nhất" thường là ƯCLN. Đề nói "đến lúc cùng xảy ra", "lặp lại", "ít nhất sau" thường là BCNN.
Một mẹo kiểm tra nhanh: . Thử với và : .