Bài 23. Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau
Mở rộng khái niệm phân số cho tử và mẫu là số nguyên, hiểu hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản và rút gọn phân số.
Phân số với tử và mẫu là số nguyên
Ở tiểu học, em chỉ gặp phân số có tử và mẫu là số tự nhiên. Bây giờ ta mở rộng: với , , ta gọi là một phân số, trong đó là tử số (tử) và là mẫu số (mẫu). Chẳng hạn ; ; là các phân số. Phân số đọc là "năm phần âm tám".
Phép chia cho kết quả là phân số (đọc là "âm hai phần năm"). Tổng quát, phép chia số nguyên cho số nguyên () được viết thành phân số . Mỗi số nguyên viết được dưới dạng phân số , nên số nguyên cũng là phân số.
- Phép chia có tử là , mẫu là , nên bằng .
- Số nguyên viết là .
Hai phân số bằng nhau
Hai phân số bằng nhau có cùng giá trị. Quy tắc bằng nhau: nếu .
- Với và : và , hai tích bằng nhau.
- Với và : và , hai tích bằng nhau.
Tính chất cơ bản và rút gọn
Tính chất cơ bản của phân số. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác thì được một phân số bằng phân số đã cho. Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì cũng được một phân số bằng phân số đã cho.
Người ta thường dùng tính chất thứ hai để rút gọn phân số. Phân số mà tử và mẫu không có ước chung nào khác và thì không rút gọn được nữa; đó là phân số tối giản.
- và cùng chia hết cho .
- Chia cả tử và mẫu cho : .
- và chỉ có ước chung là và nên đã tối giản.
Mở rộng
Người Ai Cập cổ đại (khoảng 3 600 năm trước, theo cuộn giấy cói Rhind) chủ yếu dùng các phân số có tử là như . Khi cần phân số khác, họ viết thành tổng của các phân số kiểu đó, chẳng hạn .
Trong bếp, mẹ đong chén cũng chính là chén hay chén: đổi sang phân số bằng nhau giúp ta dùng cái muỗng nhỏ hay lớn tùy ý mà lượng vẫn như nhau.
Muốn rút gọn một lần đến phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của giá trị tuyệt đối của chúng. Chẳng hạn ƯCLN nên rút gọn ngay một bước.