Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Vận dụng công thức chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi vào bài toán thực tế.
Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
Ở Tiểu học ta đã biết công thức tính chu vi, diện tích một số hình. Kí hiệu là chu vi, là diện tích của hình. Hình chữ nhật có hai kích thước , (cùng đơn vị). Nếu lát bằng các ô vuông cạnh 1 cm thì số ô chính là diện tích, tính bằng .
Hình thang có hai đáy , , hai cạnh bên , và chiều cao (khoảng cách giữa hai đáy).
| Hình | Chu vi | Diện tích |
|---|---|---|
| Hình vuông (cạnh ) | ||
| Hình chữ nhật (cạnh , ) | ||
| Hình thang (đáy , ; bên , ; cao ) |
- Chu vi: (m).
- Diện tích: ().
- Tổng hai đáy: (m).
- Diện tích: ().
- Diện tích nền: ().
- Đổi m. Diện tích một viên gạch: ().
- Số viên gạch: (viên).
Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
Hình bình hành có hai cạnh kề , nên chu vi . Với diện tích, ta vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật. Gọi là chiều cao ứng với cạnh (đoạn vuông góc hạ từ cạnh đối diện). Cắt tam giác vuông ở bên trái rồi dịch sang phải, ta được hình chữ nhật cùng cạnh và cao , nên diện tích không đổi.
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, cạnh nên chu vi . Gọi , là độ dài hai đường chéo. Hình chữ nhật bao ngoài có hai kích thước đúng bằng và , và hình thoi chiếm đúng một nửa diện tích đó.
| Hình | Chu vi | Diện tích |
|---|---|---|
| Hình bình hành (cạnh kề , ; cao ứng với ) | ||
| Hình thoi (cạnh ; đường chéo , ) |
- Hình bình hành: ().
- Hình thoi: ().
- Hình bình hành: (cm).
- Hình thoi: (cm).
Mở rộng
Đơn vị đo ruộng đất ở Việt Nam. Ngoài , người ta dùng héc-ta (ha): , tức diện tích hình vuông cạnh 100 m. Ở miền Bắc còn dùng sào Bắc Bộ: sào . Thửa ruộng hình chữ nhật dài 30 m, rộng 24 m có diện tích , tức đúng 2 sào.
Tính số gạch lát nền. Lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên gạch (nhớ đổi về cùng đơn vị). Khi mua thực tế, thợ thường mua dư một ít vì phải cắt gạch ở mép tường và có viên bị vỡ.