Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Vận dụng công thức chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi vào bài toán thực tế.

Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang

Ở Tiểu học ta đã biết công thức tính chu vi, diện tích một số hình. Kí hiệu là chu vi, là diện tích của hình. Hình chữ nhật có hai kích thước , (cùng đơn vị). Nếu lát bằng các ô vuông cạnh 1 cm thì số ô chính là diện tích, tính bằng .

Hình thang có hai đáy , , hai cạnh bên , và chiều cao (khoảng cách giữa hai đáy).

HìnhChu viDiện tích
Hình vuông (cạnh )
Hình chữ nhật (cạnh , )
Hình thang (đáy , ; bên , ; cao )
Ví dụ. Mảnh vườn hình chữ nhật dài 12 m, rộng 5 m. Tính chu vi và diện tích.
  1. Chu vi: (m).
  2. Diện tích: ().
Kết quả: Chu vi 34 m, diện tích
Ví dụ. Một thửa ruộng hình thang có hai đáy 14 m và 10 m, chiều cao 6 m. Tính diện tích.
  1. Tổng hai đáy: (m).
  2. Diện tích: ().
Kết quả:
Ví dụ. Nền một phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 5 m, lát bằng gạch hình vuông cạnh 50 cm. Cần bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể)?
  1. Diện tích nền: ().
  2. Đổi m. Diện tích một viên gạch: ().
  3. Số viên gạch: (viên).
Kết quả: 160 viên
Chú ý: Chu vi đo bằng đơn vị độ dài (cm, m), diện tích đo bằng đơn vị vuông (, ). Đừng viết nhầm.

Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi

Hình bình hành có hai cạnh kề , nên chu vi . Với diện tích, ta vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật. Gọi là chiều cao ứng với cạnh (đoạn vuông góc hạ từ cạnh đối diện). Cắt tam giác vuông ở bên trái rồi dịch sang phải, ta được hình chữ nhật cùng cạnh và cao , nên diện tích không đổi.

S=a⋅hS = a \cdot hDiện tích hình bình hành: là cạnh, là chiều cao tương ứng

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, cạnh nên chu vi . Gọi , là độ dài hai đường chéo. Hình chữ nhật bao ngoài có hai kích thước đúng bằng và , và hình thoi chiếm đúng một nửa diện tích đó.

S=12abS = \dfrac{1}{2}abDiện tích hình thoi: , là hai đường chéo
HìnhChu viDiện tích
Hình bình hành (cạnh kề , ; cao ứng với )
Hình thoi (cạnh ; đường chéo , )
Ví dụ. Hình bình hành có cạnh 8 cm, chiều cao tương ứng 5 cm. Hình thoi có hai đường chéo 10 cm và 6 cm. Tính diện tích mỗi hình.
  1. Hình bình hành: ().
  2. Hình thoi: ().
Kết quả: và
Ví dụ. Một hình bình hành có hai cạnh kề dài 7 cm và 11 cm. Một hình thoi có cạnh 9 cm. Tính chu vi mỗi hình.
  1. Hình bình hành: (cm).
  2. Hình thoi: (cm).
Kết quả: Cả hai hình đều có chu vi 36 cm
Mẹo: Vì hình thoi cũng là hình bình hành nên có thể tính diện tích hình thoi theo công thức , với là cạnh và là chiều cao tương ứng.
Chú ý: Chiều cao của hình bình hành là đoạn vuông góc với cạnh đáy, không phải cạnh bên.

Mở rộng

Đơn vị đo ruộng đất ở Việt Nam. Ngoài , người ta dùng héc-ta (ha): , tức diện tích hình vuông cạnh 100 m. Ở miền Bắc còn dùng sào Bắc Bộ: sào . Thửa ruộng hình chữ nhật dài 30 m, rộng 24 m có diện tích , tức đúng 2 sào.

Tính số gạch lát nền. Lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên gạch (nhớ đổi về cùng đơn vị). Khi mua thực tế, thợ thường mua dư một ít vì phải cắt gạch ở mép tường và có viên bị vỡ.