Bài 16. Phép nhân số nguyên
Nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu và các tính chất của phép nhân số nguyên.
Nhân hai số nguyên khác dấu
Với hai số tự nhiên, ( số hạng , ). Làm tương tự cho hai số nguyên khác dấu, chẳng hạn .
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu trước kết quả nhận được.
- Khác dấu: , đặt dấu trước kết quả được .
- Ba lần ghi đồng: .
Nhân hai số nguyên cùng dấu
Hai số nguyên dương cũng là hai số tự nhiên nên ta đã biết cách nhân. Quan sát: ; đổi dấu một thừa số được ; đổi dấu thừa số còn lại được ; đổi dấu tiếp thì . Mỗi lần đổi dấu một thừa số thì dấu của tích đổi theo.
Quy tắc nhân hai số nguyên âm: muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau.
| Thừa số | Thừa số | Tích |
|---|---|---|
- Cùng dấu: nhân phần số tự nhiên .
- Tích của hai số âm là số dương.
Tính chất của phép nhân
- Giao hoán: .
- Kết hợp: .
- Nhân với : .
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: . Phép nhân cũng phân phối đối với phép trừ: .
- Đổi chỗ: .
- .
- .
- Đặt thừa số chung: .
- .
Tích của nhiều số nguyên cũng được hiểu tương tự như tích của nhiều số tự nhiên.
Mở rộng
Vì sao âm nhân âm lại dương? Hãy nhìn quy luật sau: khi thừa số thứ hai giảm thì tích tăng .
| Phép nhân | Kết quả |
|---|---|
Ứng dụng: nhiệt độ giảm đều mỗi giờ, hay trò chơi cộng điểm khi thắng và trừ điểm khi thua đều dùng phép nhân với số nguyên âm.