Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên
Cộng và trừ số nguyên: quy tắc cộng cùng dấu, khác dấu, tính chất của phép cộng và đổi phép trừ thành phép cộng với số đối.
Cộng hai số nguyên cùng dấu
Mỗi số nguyên (dương hoặc âm) có hai phần: phần dấu và phần số tự nhiên (ví dụ có phần dấu là và phần số tự nhiên là ). Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên. Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu trước kết quả. Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
- Cộng hai phần số tự nhiên: .
- Đặt dấu trước kết quả.
Cộng hai số nguyên khác dấu
Hai số như và , nằm hai phía của gốc và cách đều , gọi là hai số đối nhau. là số đối của và là số đối của . Ta quy ước số đối của là chính nó. Số đối của số nguyên kí hiệu là , và số đối của là ; chẳng hạn số đối của là . Muốn tìm số đối của một số, ta đổi dấu của nó.
- Hai số đối nhau có tổng bằng : .
- Muốn cộng hai số khác dấu (không đối nhau), ta lấy số lớn trừ số nhỏ trong hai phần số tự nhiên rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
- Khác dấu: ; số có phần số tự nhiên lớn hơn nên kết quả mang dấu .
- Đổi dấu của được .
Tính chất của phép cộng
- Giao hoán: .
- Kết hợp: .
- Cộng với : .
- Nhóm các số hợp lý: .
- và .
- Tổng là .
Ta cũng nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự như tổng của nhiều số tự nhiên.
Phép trừ số nguyên
Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của .
- . Khác dấu: , dấu nên được .
- . Khác dấu: , dấu nên được .
Mở rộng
Phép trừ cho ta biết chênh lệch. Nhiệt độ ở Sa Pa buổi sáng là °C, buổi trưa là °C. Nhiệt độ tăng °C.
- Trong trò chơi tính điểm, điểm thưởng là số dương và điểm phạt là số âm; tổng điểm là tổng các số nguyên.
- Sổ thu chi: số dư mới bằng số dư cũ cộng khoản thu và cộng (số âm) khoản chi.