Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Thực hiện phép cộng, phép trừ số tự nhiên và dùng tính chất giao hoán, kết hợp để tính hợp lí.

Phép cộng số tự nhiên

Phép cộng hai số tự nhiên và cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu . Ta gọi , là các số hạng.

a+b=ca + b = csố hạng + số hạng = tổng

Có thể minh hoạ phép cộng nhờ tia số. Chẳng hạn : từ gốc đi sang phải 3 đơn vị đến điểm 3, rồi đi tiếp 4 đơn vị đến điểm 7.

Phép cộng có các tính chất:

  • Giao hoán: .
  • Kết hợp: .
  • Cộng với 0: .
  • Tổng hay gọi là tổng của ba số , , và viết gọn là .
Ví dụ. Tính một cách hợp lí: .
  1. Dùng tính chất giao hoán, đưa các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm lại gần nhau: .
  2. Dùng tính chất kết hợp: .
  3. .
Kết quả:
Mẹo: Khi cộng nhiều số, hãy nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm.

Phép trừ số tự nhiên

Với hai số tự nhiên , , nếu có số tự nhiên sao cho thì ta có phép trừ . Ta gọi là số bị trừ, là số trừ, là hiệu.

a−b=ca - b = csố bị trừ - số trừ = hiệu

Trên tia số, phép trừ được minh hoạ bằng cách từ điểm 7 đi ngược về gốc 4 đơn vị, đến điểm 3. Còn thì không thực hiện được trong vì đi ngược 8 đơn vị từ điểm 7 sẽ vượt qua gốc .

Chú ý: Trong tập , phép trừ chỉ thực hiện được khi . Chẳng hạn không thực hiện được trong .
Ví dụ. Tìm số tự nhiên biết .
  1. là số bị trừ, muốn tìm ta lấy hiệu cộng số trừ.
  2. .
Kết quả:

Mở rộng

Cách tính tổng nhiều số liên tiếp: nhà toán học Gauss thuở nhỏ đã tính nhanh bằng cách ghép cặp đầu với cuối: , ... Có 50 cặp như thế nên tổng bằng .

Khi đi chợ, ta thường làm tròn để ước lượng nhanh: mua 3 món giá 19 nghìn, 31 nghìn và 48 nghìn đồng thì tổng khoảng nghìn đồng. Tính chính xác là 98 nghìn đồng.

Mẹo: Muốn kiểm tra phép trừ, em cộng ngược lại: thì phải bằng .