Chương VIII. Lực trong đời sống
Bài 41. Biểu diễn lực
Mỗi lực có bốn đặc trưng: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn; lực đo bằng lực kế, đơn vị niutơn (N) và được biểu diễn bằng mũi tên.
Các đặc trưng của lực
Mỗi lực có 4 đặc trưng cơ bản (còn gọi là 4 yếu tố của lực): điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
- Độ lớn: độ mạnh của một lực gọi là độ lớn của lực.
- Phương và chiều: ví dụ trong trò kéo co, lực kéo của hai đội đều có phương nằm ngang nhưng chiều ngược nhau.
- Điểm đặt: vị trí trên vật chịu lực mà lực tác dụng vào.
Ghi nhớ: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều nhưng độ lớn khác nhau thì tác dụng cũng khác nhau.
Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N. Dụng cụ đo lực là lực kế.
| Tên lực | Độ lớn (N) |
|---|---|
| Ngón tay bấm nút bút bi | Khoảng 1 N |
| Lực sĩ nâng tạ | Có thể lên tới 2 400 N |
| Động cơ xe tải | Có thể lên tới 10 000 N |
Cách dùng lực kế: ước lượng độ lớn của lực; chọn lực kế thích hợp; điều chỉnh lực kế về số 0; móc vật vào lực kế rồi kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo; đọc và ghi kết quả đo.
Biểu diễn lực bằng mũi tên
- Gốc mũi tên là điểm đặt của lực, nằm trên vật chịu lực tác dụng.
- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực.
- Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích chọn trước.
Ví dụ. Chọn tỉ xích 1 cm ứng với 5 N. Mũi tên biểu diễn lực kéo 15 N dài bao nhiêu cm?
- Mỗi 5 N ứng với 1 cm.
- 15 N gồm 15 : 5 = 3 lần 5 N.
Mở rộng
Khi đo lực, nên chọn lực kế có giới hạn đo lớn hơn lực cần đo, và đọc số chỉ khi vật đã đứng yên để kết quả ổn định. Đơn vị niutơn được đặt theo tên nhà bác học người Anh Isaac Newton (1642 – 1727).