Bài 26. Khoá lưỡng phân
Khoá lưỡng phân là kiểu khoá phân loại phổ biến nhất: từ một tập hợp ban đầu, mỗi lần tách thành hai nhóm có đặc điểm đối lập, cho đến khi xác định được từng loài.
Khoá lưỡng phân là gì?
Khoá lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khoá phân loại sinh vật. Nguyên tắc của khoá lưỡng phân là từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn và khác nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.
Xây dựng khoá lưỡng phân
- Bước 1: Lựa chọn đặc điểm để phân chia các loài cần phân loại thành hai nhóm (ví dụ: chọn đặc điểm có chân hay không có chân; trên cơ sở trả lời câu hỏi có hay không có đặc điểm đó, ta xếp các động vật thành hai nhóm). Tiếp tục làm như vậy ở từng nhóm nhỏ tiếp theo cho đến khi xác định được từng loài.
- Bước 2: Lập sơ đồ phân loại (sơ đồ phân nhánh).
- Cặp 1: "Có lông" hay "không có lông". Có lông: chim sẻ, chó. Không có lông: cá chép, ếch.
- Nhóm có lông, cặp 2: "Có cánh" hay "không có cánh". Có cánh là chim sẻ; không có cánh là chó.
- Nhóm không có lông, cặp 2: "Có vảy" hay "không có vảy". Có vảy là cá chép; không có vảy là ếch.
Mở rộng
Khoá lưỡng phân không chỉ dùng cho sinh vật. Nhiều lĩnh vực khác cũng dùng "cây quyết định" tương tự: mỗi bước trả lời có hoặc không để đi đến kết luận.
Khi chọn đặc điểm cho khoá, nên chọn đặc điểm dễ thấy, không đổi theo mùa như có chân hay không, có cánh hay không, thay vì màu sắc dễ thay đổi.