Bài 22. Cơ thể sinh vật
Cơ thể là một cá thể sinh vật thực hiện được các quá trình sống cơ bản; dựa vào số lượng tế bào, cơ thể sinh vật là cơ thể đơn bào hoặc cơ thể đa bào.
Cơ thể là gì?
Cơ thể là từ dùng để chỉ một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản như cảm ứng, dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản,...
| Quá trình sống | Nội dung |
|---|---|
| Cảm ứng và vận động | Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường |
| Dinh dưỡng | Quá trình lấy thức ăn, nước |
| Hô hấp | Quá trình lấy oxygen và thải carbon dioxide thông qua hoạt động hít vào, thở ra |
| Sinh trưởng | Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước |
| Sinh sản | Quá trình tạo ra con non |
| Bài tiết | Quá trình loại bỏ các chất thải |
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có số lượng tế bào khác nhau. Tuỳ vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia làm hai nhóm lớn: cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
| Loại | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cơ thể đơn bào | Tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào; tế bào này đồng thời thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản | Vi khuẩn, nấm men, nguyên sinh động vật,... |
| Cơ thể đa bào | Cấu tạo gồm nhiều tế bào; mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể | Thực vật (như cây quất), động vật (như con thỏ), người,... |
Mở rộng
Một cách giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều tế bào chuyên hoá về chức năng: cơ thể đơn bào (như trùng biến hình) nhỏ, tỉ lệ diện tích bề mặt so với thể tích lớn nên chất dinh dưỡng và chất thải dễ đi qua màng tế bào, giúp trao đổi chất nhanh. Cơ thể đa bào (như con voi) lớn, tỉ lệ này nhỏ nên sự khuếch tán trực tiếp qua bề mặt cơ thể không đủ cho các quá trình sống; vì vậy cần các tế bào chuyên hoá để hấp thụ chất dinh dưỡng và loại bỏ chất thải.
Nấm men dùng làm bánh mì là sinh vật đơn bào. Khi trộn men vào bột, nấm men sinh sản và tạo khí làm bột nở.