Thì quá khứ đơn (be và động từ thường) và câu mệnh lệnh.

Quá khứ đơn với động từ be

Ta dùng quá khứ đơn để nói về việc đã xảy ra và đã kết thúc. Với be: was (I, he, she, it) và were (you, we, they).

DạngCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + was/wereI was at the stadium yesterday.
Phủ địnhS + wasn't/weren'tThey weren't late.
Câu hỏiWas/Were + S ...?Were you at the match?
Mẹo: Với *there*: *There was an interesting match on TV last night.* (danh từ số ít dùng was, số nhiều dùng were).

Quá khứ đơn với động từ thường

DạngCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + V-ed hoặc V2 (cột 2 bảng động từ bất quy tắc)I played football. She went home.
Phủ địnhS + didn't + V (nguyên mẫu)We didn't win.
Câu hỏiDid + S + V (nguyên mẫu)?Did you play badminton?

Động từ có quy tắc thêm -ed: *play → played, watch → watched*. Quy tắc chính tả: *like → liked, study → studied, stop → stopped*. Một số động từ bất quy tắc thường gặp:

Nguyên mẫuQuá khứNghĩa
gowentđi
havehadcó
winwonthắng
seesawthấy
swimswambơi
runranchạy
Chú ý: Sau didn't và Did luôn dùng động từ nguyên mẫu: *She didn't go*, không nói *She didn't went*.

Câu mệnh lệnh

Ta dùng câu mệnh lệnh để bảo ai đó làm gì hoặc ra lệnh trực tiếp. Khẳng định: V (động từ nguyên mẫu): *Chew it. Close the window. Tidy up your room.* Phủ định: Don't + V: *Don't swallow it. Don't park here. Don't use the lift when there is a fire.*

Mở rộng

Từ chỉ thời gian hay đi với quá khứ đơn: yesterday, last week, last night, two days ago, in 2024. Đuôi -ed đọc là /t/ (watched /wɒtʃt/), /d/ (played /pleɪd/) hoặc /ɪd/ (wanted /ˈwɒntɪd/).