Unit 7. Television

Đọc, nghe, nói, viết

Đọc lịch chương trình TV, nghe chép câu, nói và viết về thói quen xem TV.

Đọc: lịch chương trình thứ Bảy

Sunny TV Guide, Saturday

  • Channel 1, 7.30 a.m., Little Dolphins: a cartoon about a clever dolphin and his friends. It is cute and educational.
  • Channel 2, 9.00 a.m., Wild Viet Nam: a wildlife programme about animals in the forest.
  • Channel 3, 7.30 p.m., Laugh Out Loud: a comedy show. It is very funny.
  • Channel 3, 9.00 p.m., Star of the Week: a live talent show. Viewers can vote for their favourite singer.
Mẹo: Với lịch TV, hãy tìm ba thông tin: kênh (channel), giờ (time) và nội dung (what).

Nghe và nói

Ở câu listen, em nghe rồi gõ lại đúng câu. Ở câu speak, hãy đọc to chậm rãi. Khi nói về chương trình yêu thích, nêu tên chương trình, kênh, nội dung và lí do. Mẫu: *My favourite programme is ... It's on Channel ... It's about ... I like it because it ...*

Viết: đoạn khoảng 50 từ về thói quen xem TV

  • How much do you like watching TV? (a lot / so so / not much)
  • How many hours a day do you watch TV?
  • When do you watch TV the most?
  • Do you watch TV when you are eating?
  • What TV programme do you watch the most?
  • Dùng and, but, so để nối ý.

Mẫu: *I watch TV every evening for an hour. I like cartoons and wildlife programmes, but I don't like talent shows. I watch with my little brother, so we choose cartoons together. After TV, I do my homework.*

Giao tiếp: hỏi và trả lời về chương trình TV

*A: What's your favourite TV programme? B: The animal programme. A: Why do you like it? B: Because I can see the animals in their real life.* Hỏi tên chương trình bằng What, hỏi lí do bằng Why, trả lời lí do bằng Because.

Mở rộng

Các bác sĩ khuyên trẻ em không nên xem TV quá lâu mỗi ngày và nên ngồi cách màn hình một khoảng vừa đủ để bảo vệ mắt. Em có thể cùng gia đình đặt giờ xem TV và chọn những chương trình bổ ích.