Unit 3. My Friends

Đọc, nghe, nói, viết

Giao tiếp hỏi về ngoại hình và tính cách, đọc quảng cáo và email trại hè, nghe và nói về bạn thân, viết nhật ký khoảng 50 từ.

Giao tiếp: hỏi về ngoại hình và tính cách

Câu hỏiHỏi vềTrả lời mẫu
What does your best friend look like?ngoại hìnhShe's short with long black hair. She has bright brown eyes.
What's she like?tính cáchShe's very kind and creative.

Bảng ngày sinh và tính cách trong sách (ví dụ 21/3 - 19/4: confident, active) chỉ để thảo luận cho vui xem em có thấy đúng với mình không: My birthday is ... It's true that ... / It isn't true that ...

Đọc quảng cáo trại hè

  • Dành cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi.
  • Hoạt động: trò chơi, thể thao, sáng tạo, lãnh đạo, kĩ năng sống, thực hành, đi thực địa, nghệ thuật và âm nhạc.
  • Địa điểm: Ba Vì Mountains, ngày 16-18 June; toàn bộ hoạt động bằng tiếng Anh (all in English).
Mẹo: Email của Nam kể về các bạn mới, miêu tả ngoại hình, tính cách và việc họ đang làm. Chú ý cả hiện tại đơn (miêu tả) và hiện tại tiếp diễn (đang làm).

Đọc hiểu

Hi Mum and Dad, I am at Sun Hill summer camp. It is near a beautiful lake and I have two new friends. Hung is tall and slim. He has short black hair. He is funny and he always makes us laugh. Now he is playing chess with a boy from another group. Mai has long curly hair and big eyes. She is creative and caring. At the moment she is painting a picture of the lake. We are happy here. Love, Nam

Mẹo: Chú ý hai thì trong đoạn: is / has để miêu tả và is playing / is painting cho việc đang xảy ra.

Nói và nghe

  • Nói: thảo luận xem trại hè có phù hợp với ba bạn học sinh khác nhau về tuổi, sở thích và trình độ tiếng Anh không, giải thích Why / Why not.
  • Nói: em có muốn đi trại hè kiểu này không? Mẫu: I want to go to this camp because I can speak English there.
  • Nghe: Mi và Minh nói về bạn thân của mình (Lan và Chi); nghe để điền từ về tóc, mũi, tính cách.
  • Mẫu miêu tả: My best friend is..., He/She has... hair, He/She is... and ...

Viết nhật ký khoảng 50 từ về bạn thân

  • What's his / her name? (tên bạn)
  • What does he / she look like? (ngoại hình)
  • What's he / she like? (tính cách)
  • Why do you like him / her? (lí do em quý bạn)

Khung nhật ký: Dear Diary, My best friend is ... I like ... because ... Mẫu: Dear diary, my best friend is Lan. She is short and she has long straight hair. She is clever and kind. She always helps me with my homework. That is why I like her. Now she is reading a book next to me.

Mở rộng

Nhật ký tiếng Anh gọi là diary (Anh) hoặc journal. Nhiều người học tiếng Anh viết nhật ký mỗi ngày vài câu để luyện thói quen viết.

Mẹo: Mỗi tối viết 3 câu về bạn hoặc về hôm nay: bắt đầu từ "Today, I..."