Unit 3. My Friends
Ngữ pháp
Thì hiện tại tiếp diễn và phân biệt với hiện tại đơn (A Closer Look 2).
Hiện tại tiếp diễn
Dùng để nói về hành động đang xảy ra ngay lúc nói. Dấu hiệu: now, at present, at the moment. Ví dụ: She's talking. / They're not talking. / I'm doing my homework at present. / Are you reading now? - Yes, I am.
| Loại câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + am/is/are + V-ing | They are playing football. |
| Phủ định | S + am/is/are + not + V-ing | My sister isn't making a sandwich. |
| Nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing? | Are they talking? |
| Trả lời ngắn | Yes, S + am/is/are. / No, S + isn't/aren't. | Yes, he is. / No, they aren't. |
Ghi nhớ: Quy tắc thêm ing (kiến thức bổ trợ): thêm ing (play → playing); bỏ e (write → writing); nhân đôi phụ âm cuối khi từ có một nguyên âm + một phụ âm (swim → swimming).
Hiện tại đơn hay hiện tại tiếp diễn?
| Hiện tại đơn | Hiện tại tiếp diễn | |
|---|---|---|
| Dùng cho | thói quen, sự thật | việc đang xảy ra |
| Dấu hiệu | every day, always, sometimes | now, at the moment, Look! |
| Ví dụ | She cycles to school every day. | She is cycling now. |
Ghi nhớ: Việc thường xảy ra hoặc cố định → hiện tại đơn. Việc đang xảy ra bây giờ → hiện tại tiếp diễn.
Mở rộng
Một số động từ chỉ trạng thái như like, love, know, want thường không dùng thì tiếp diễn. Ta nói I like pizza, không nói I'm liking pizza.
Chú ý: Trong văn nói, người bản ngữ hay rút gọn: I'm, he's, they're, isn't, aren't.