Unit 2. My House
Looking Back và Project
Looking Back: ôn từ vựng, sở hữu cách, giới từ chỉ vị trí; Project Strange houses.
Ôn tổng hợp
| Chủ đề | Cần nhớ |
|---|---|
| Từ vựng | kiểu nhà (town house, country house, flat), phòng (kitchen, bedroom, bathroom, living room, hall), đồ đạc (fridge, sink, cupboard, wardrobe, chest of drawers...) |
| Phát âm | s cuối đọc /s/ sau âm vô thanh, /z/ sau âm hữu thanh và nguyên âm |
| Ngữ pháp | 's sau tên riêng hoặc danh từ số ít; in, on, next to, behind, in front of, under, between |
| Giao tiếp | How about + V-ing? Let's + V. |
Project: Strange houses
- Bước 1: Xem ba ngôi nhà kì lạ trên thế giới, chọn ngôi nhà em muốn sống và nói lí do.
- Bước 2: Cả nhóm vẽ một ngôi nhà kì lạ của riêng mình.
- Bước 3: Trang trí ngôi nhà.
- Bước 4: Kể cho cả lớp nghe về ngôi nhà của nhóm.
Mẫu: This is our strange house. It looks like a big ball. The kitchen is on the top. The bedroom is between the living room and the bathroom.
Now I can ...
- dùng từ về kiểu nhà, phòng và đồ đạc
- phát âm đúng /s/ và /z/ ở cuối từ
- dùng sở hữu cách để nói về sự sở hữu
- dùng giới từ chỉ vị trí để nói người hoặc vật ở đâu
- đưa ra gợi ý
- đọc về phòng và đồ đạc, mô tả nhà, phòng và đồ đạc
- nghe về ngôi nhà của ai đó
- viết email cho bạn mô tả nhà của em
Mở rộng
Ở Việt Nam có nhiều kiểu nhà tuỳ vùng: nhà sàn ở miền núi, nhà nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long.
Mẹo: Em có thể vẽ sơ đồ nhà mình rồi tập mô tả bằng tiếng Anh cho người thân nghe.