Unit 12. Robots
Ngữ pháp
So sánh nhất của tính từ ngắn: quy tắc thêm -est và phân biệt với so sánh hơn.
Cách thành lập so sánh nhất
Cấu trúc: S + be + the + tính từ ngắn-est (+ in/of ...). Ta dùng so sánh nhất để so sánh ba người hoặc vật trở lên. Ví dụ: *Tom is the tallest in his class.* / *This is the biggest of the three bags.*
| Quy tắc | Tính từ | So sánh nhất |
|---|---|---|
| Thêm -est | tall, fast, cheap, small, strong, young, light, quiet | the tallest, the fastest, the cheapest, the smallest, the strongest, the youngest, the lightest, the quietest |
| Tận cùng e: thêm -st | nice, large | the nicest, the largest |
| Một nguyên âm + một phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối | big, hot, thin | the biggest, the hottest, the thinnest |
| Tận cùng phụ âm + y: y thành -iest | heavy, noisy, funny | the heaviest, the noisiest, the funniest |
Ví dụ. Robot A cao 1,5 m; B cao 1,7 m; C cao 1,9 m. Viết câu nói robot C cao nhất.
- tall là tính từ ngắn nên thêm -est: tallest.
- Dùng the trước tính từ so sánh nhất.
So sánh hơn và so sánh nhất
| So sánh hơn | So sánh nhất | |
|---|---|---|
| Số đối tượng | 2 | từ 3 trở lên |
| Cấu trúc | adj-er + than | the + adj-est |
| Ví dụ | B is taller than A. | C is the tallest of the three. |
Chú ý: Đừng quên the trước so sánh nhất: ✗ C is tallest. ✓ C is the tallest. Sau so sánh nhất hay có in (in the class) hoặc of (of all).
Mở rộng
Một số tính từ có dạng đặc biệt, em sẽ gặp thêm sau này: good - best, bad - worst. Tính từ dài (như expensive, beautiful) thì dùng the most + adj. Ở Unit này chỉ học tính từ ngắn.