Thì tương lai đơn will/won't và might/might not diễn tả khả năng.
Thì tương lai đơn: will / won't
Dùng thì tương lai đơn để nói về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. 'll là dạng viết tắt của will; won't là dạng viết tắt của will not.
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will ('ll) + V | A robot will clean my room. We'll live in a cottage. |
| Phủ định | S + will not (won't) + V | We won't use petrol cars. |
| Câu hỏi | Will + S + V? | Will you live on the Moon? |
| Trả lời ngắn | Yes, S will. / No, S won't. | Yes, I will. / No, I won't. |
Ghi nhớ: Sau will / won't luôn dùng động từ nguyên mẫu không to: will cook, won't need. Với mọi chủ ngữ (I, he, they...) đều dùng will, không thêm s. Có thể nói *I think I'll ...* khi dự đoán hoặc quyết định.
Might + V: khả năng trong tương lai
Dùng might + V để nói về hành động có thể xảy ra trong tương lai (em chưa chắc nó có xảy ra hay không). Phủ định là might not + V. Ví dụ: *We might live in a UFO. They might not travel in cars.*
| Chắc chắn | Có thể |
|---|---|
| I will live in a villa. | I might live in a villa. |
| We won't use cars. | We might not use cars. |
Ví dụ. Em chưa chắc nhà mình có trực thăng. Viết một câu.
- Chưa chắc chắn nên dùng might.
- Chủ ngữ + might + động từ nguyên mẫu: We might have a helicopter.
Mẹo: Cả will và might đều đứng trước động từ chính: will go, might go. Sau might không thêm s dù chủ ngữ là he, she, it.
Mở rộng
Ở thì tương lai, câu hỏi Will you...? hỏi dự đoán; muốn hỏi một lời đề nghị lịch sự, người ta hay dùng Would you...? hoặc Can you...? Ngoài will, người ta cũng nói be going to cho kế hoạch đã định. Ở lớp 6 em chỉ cần chắc chắn với will và might.