Unit 1. My New School

Ngữ pháp

Thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất.

Thì hiện tại đơn

Dùng để nói về hành động, sự việc thường xảy ra hoặc cố định (thói quen, lịch cố định, sự thật chung). Ví dụ: We usually go to school by bus. I don't like school lunch very much.

Loại câuI / you / we / theyhe / she / it
Khẳng địnhI walk to school.She walks to school.
Phủ địnhI don't walk.She doesn't walk.
Nghi vấnDo you walk to school?Does she walk to school?
Câu hỏi Wh-Where do you live?Where does she live?
Ghi nhớ: Với he / she / it, thêm -s (walks), -es sau s, x, ch, sh, o (goes, watches), đổi y → ies (studies). Sau does / doesn't động từ trở về nguyên mẫu.

Với động từ be: I am, you/we/they are, he/she/it is; phủ định isn't, aren't. Ví dụ: My new school isn't in the centre of the village. Với have: he/she/it → has; phủ định doesn't have (She doesn't have a brother).

Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất cho biết một việc xảy ra thường xuyên đến mức nào; hay dùng với thì hiện tại đơn và thường đứng trước động từ chính. Ví dụ: Tom usually takes the bus to school. They don't often go to the cinema.

Trạng từMức độ
alwaysluôn luôn
usuallythường xuyên
oftenhay, thường
sometimesthỉnh thoảng
rarelyhiếm khi
neverkhông bao giờ
  • Đứng trước động từ thường: I usually get up late on Saturdays.
  • Đứng sau to be: She is always happy.
  • Trong câu hỏi, đứng sau chủ ngữ: Do you often travel at weekends?
Chú ý: Không nói "Often do you travel?". Hãy nói Do you often travel?

Mở rộng

Ngoài các trạng từ trên, người bản ngữ còn dùng every day, once a week, twice a month để nói tần suất. Các cụm này thường đứng ở cuối câu: I go to the library twice a week.

Mẹo: Mẹo: sometimes có thể đứng đầu câu: Sometimes I walk to school. Nhưng always và never thì không đặt ở đầu câu.